Phòng và trị một số bệnh cho tôm thẻ chân trắng

1.  Bệnh đen mang

-    Biểu hiện: Mang tôm có những điểm đen, các tơ mang chuyển màu đen, mang thối rữa toàn bộ. Quan sát bằng mắt thường thấy những búi sán lá đơn chủ trắng nhỏ như sợi tóc. Sán lá sẽ đục thủng mang gây hoại tử tế bào. Thân tôm cũng xuất hiện những đốm đen, mắt tôm cũng có thể chuyển sang màu đen. Bệnh xuất hiện ở cả tôm con và tôm trưởng thành.

-    Nguyên nhân: Mang tôm bị đen là do sắc tố Melanin phát triển tại các mô của mang bị phá hủy do các tác nhân: Ký sinh trùng sán lá đơn chủ (xuất hiện nhiều sau các cơn mưa), nấm Fusarium, vi khuẩn dạng sợi Vibrio, nồng độ khí độc Amoniac và Sulfur hydro trong môi trường cao.

tôm thẻ chân trắng

tôm thẻ chân trắng

-    Hậu quả: Tôm bỏ ăn, hô hấp kém, nằm dưới đáy lồng và chết hàng loạt.

-    Cách phòng trị:

+ Tắm cho tôm bằng Formol với nồng độ từ 15 – 25ml/m3 nước trong 10-15 phút, có sục khí. Thời gian chữa trị từ 5 – 7 ngày.

+ Tắm cho tôm bằng Sulfat đồng, nồng độ 0,5gr/m3 nước trong 5-7 phút, có sục khí. Thời gian chữa trị từ 5 – 7 ngày. Lưu ý tôm bệnh sau khi xử lý thuốc cần được thả nuôi ở một lồng khác.

+ Treo những túi vải có chứa vôi ở giữa lồng tôm hoặc đặt ở những vùng đáy long nuôi bị ô nhiễm. Vôi có tác dụng diệt ký sinh trùng, nấm, vi khuẩn tốt.

+ Có thể sử dụng một số kháng sinh như Norfloxacin, Nalidixic acid, Ciprofloxacin để phòng trị bệnh, bằng cách trộn vào thức ăn với lượng từ 30-50mgr/kg thức ăn. Thời gian điều trị từ 5 – 7 ngày.

  1.   Bệnh đốm trắng trên vỏ

-    Hiện tượng: Trên vỏ tôm và dưới giáp đầu ngực xuất hiện những đốm trắng.

-    Nguyên nhân: cần phân biệt rõ nguyên nhân:

+ Nếu tôm có đốm trắng song vẫn khoẻ mạnh, hoạt động bình thường thì không phải do dịch bệnh. Nguyên nhân là do hàm lượng Canci, Manhê trong nước cao. Đây không phải ỉà hiện tượng bệnh, tôm lột xác các đốm trắng sẽ mất đi.

+ Trường hợp tôm nhiễm nấm, vi khuẩn đặc biệt nhiều ở vùng đáy bị ô nhiễm sẽ gây ra bệnh đốm trắng trên vỏ.

-    Hậu quả: Tôm giảm ăn, giảm tăng trưởng, không lột xác được hoặc chu kỳ lột xác kéo dài, tôm chết rải rác.

-    Cách phòng trị:

+ Tắm cho tôm bằng Sulfat đồng với nồng độ 0,5gr/m3, sục khí trong vòng từ 5 – 7 phút. Thời gian chữa trị từ 5 – 7 ngày.

+ Treo túi vải đựng vôi để phòng và trị bệnh.

3.  Bệnh đỏ thân

-    Hiện tượng: Mang tôm và thân tôm đều chuyển sang màu hồng, Bệnh xuất hiện ở tôm con và tôm trưởng thành.

-    Nguyên nhân: Nước và đáy khu vực lồng bè nuôi bị ô nhiễm nặng, thức ăn thừa quá nhiều, công tác vệ sinh kém; nhiễm vi khuẩn Vibrio.

-    Hậu quả: Tôm bỏ ăn, kém hoạt động, giảm tăng trưởng và chết hàng loạt.

-    Cách phòng trị:

+ Vệ sinh lồng, bè nuôi sạch sẽ, tạo môi trường nước thông thoáng, giảm lượng khí độc.

+ Tắm cho tôm trong dung dịch Oxytetracyline với nồng độ từ 0,5 – 2gr/m2 nước. Thời gian tắm 15 phút. Thời gian chữa trị từ 5 – 7 ngày.

+ Trộn thuốc kháng sinh Oxytetracyline cộng với dầu thực vật vào thức ăn với trọng lượng 50mgr/kg thức ăn. Cho tôm ăn liên tục 5 – 7 ngày.

+ Có thể sử dụng kháng sinh mới có độ nhạy cao như Norfloxacin, Nalidixic acid, Ciprofloxacin với lượng 30 – 50mgr/kg thức ăn liên tục trong 5-7 ngày.

4. Bệnh trắng râu

-    Hiện tượng: Râu 1 chuyển từ màu nâu sang màu vàng, hồng rồi sang trắng. Bệnh này xuất hiện phổ biến ở giai đoạn tôm con.

-    Nguyên nhân: Tôm con bị nhiễm nấm Lagenidium sp, Fusarium sp.

-    Hậu quả: Tôm con chết hàng loạt.

-    Cách phòng trị:

+ Treo túi vôi giữa các lồng nuôi. Vôi có tác dụng diệt nấm tốt.

+ Tắm cho tôm bằng dung dịch Formol với nồng độ từ 15 – 25ml/m3 nước, sục khí trong 15 phút. Thời gian điều trị từ 5 – 7 ngày.

5.  Bệnh long đầu

-    Hiện tượng: Phần giáp đầu ngực và phần thân long ra. Trong lớp biểu bì tiết dịch nhầy hôi thối. Bệnh xuất hiện ở tôm con và tôm trưởng thành.

-    Nguvên nhân: Tôm nhiễm vi khuẩn Vibro sp, Aeromonas.

-    Hậu quả: Tôm chết rải rác.

-    Cách phòng trị:

+ Tắm cho tôm trong dung dịch Oxytetracylili với nồng độ 0,5 – 2gr/m3. Thời gian tắm 15 phút. Thời gian chữa trị từ 5 – 7 ngày.

+ Trộn thuốc kháng sinh Oxytetracylin và dầu ăn với ỉượng từ 40 – 50mgr/kg thức ăn. Cho ăn liên tục 5-7 ngày.

6.  Bệnh to đầu

Xuất hiện ở tôm con và tôm trưởng thành. Tôm có hiện tượng là phần giáp đầu ngực tôm rất lớn, khác thường, phần thân và đuôi nhỏ.

7.  Bệnh mềm vỏ

Xuất hiện ở tôm trưởng thành. Toàn bộ cơ thể tôm mềm, kéo dài ra như lúc mới lột xác, vỏ tôm không cứng lại được.

8.  Bệnh đóng hàu, sụn

Xuất hiện ở tôm trưởng thành. Sụn, hàu bám đầy giáp đầu ngực. Tôm khó lột xác, chết rải rácỗ

9.  Bệnh phồng mang

Xuất hiện ở tôm con và tôm trưởng thành. Mang tôm bị phồng lên, có chất dịch vàng dưới lớp biểu bì nắp mang.

Những bệnh từ mục 6, đến mục 9 thì tỷ lệ xuất hiện ít, chỉ gây chết tôm rải rác, không gây thiệt hại cho người nuôi, nếu biết ngăn ngừa. Bệnh phát sinh do môi trường bị ô nhiễm, tôm suy dinh dưỡng, kém ăn, khó lột xác. Có thể sử dụng vôi để ngừa bệnh, cải tạo môi trường, vệ sinh lồng, bè nuôi, bảo đảm chất lượng và số lượng thức ăn hợp lý cho tôm.

Comments

comments