Về nguyên tắc nuôi thỏ thịt phải đảm bảo yêu cầu thỏ tăng trọng nhanh, ít hao phí thức ăn và cho chất lượng thịt tốt. Thông thường thỏ được cai sữa khoảng 30-35 ngày và ta có thể nuôi thêm từ 55 ngày đến 65 ngày nữa là có thể bán thịt đạt yêu cầu về kinh tế, do giai đoạn sau đó thì thỏ đã chậm lớn.

Hình ảnh những con thỏ thịt năng suất cao

thỏ thịt

Giai đoạn sau cai sữa nên nuôi thỏ kỹ lưỡng tránh bị rối loạn tiêu hoá do ăn thức ăn và nước uống không vệ sinh, hoặc cho ăn không hợp lý hay thỏ bị lạnh, môi trường sống ẩm thấp bệnh cầu trùng phát triển. Ở giai đoạn này thỏ con dễ bị chết do mua từ nơi khác đem về, và thỏ con chưa quen với điều kiện thức ăn và nơi ở mới. Cần tránh cho thỏ ăn cỏ quá non làm tiêu chảy. Thỏ thịt để có tăng trọng nhanh thì cần cho ăn thêm một số thức ăn bổ sung. Trong giai đoạn sắp bán thịt cần tăng bổ sung thức ăn bột đường như lúa, khoai mì, khoai lang và thức ăn hổn hợp và giảm bớt đạm trong khẩu phần. Một tuần trước khi bán để mỗ thịt nên giảm bớt cỏ rau tươi và tăng thức ăn thô khô và bột đường sẽ làm thịt thỏ săn chắc và ngon hơn. Trong chăn nuôi gia đình có thể chỉ cho thỏ ăn thức ăn giàu tinh bột giai đoạn từ 20- 30 ngày ở giai đoạn cuối của vỗ béo thịt để giảm chi phí, tuy nhiên sự bổ sung thức ăn tinh bột trong khẩu phần của thỏ từ nhỏ đến lớn cũng tốt do cung cấp năng lượng giúp thỏ mau lớn hơn.

Một số khâu phân tham khảo cho thỏ tăng trưởng và thỏ thịt

Loại thỏ Các loại thức ăn (g/ con/ ngày)
Hỗn hợp Thô xanh Củ quả Tă khác
0,5 – 1 kg 20 – 30 60 – 130 20 – 45 10 – 15
1 – 2 kg 70 – 120 200 – 300 25 – 50 25 – 35
2 – 3 kg 120 – 150 300 – 400 70 – 100 30 – 40

Nuôi thỏ thịt với nhóm giống thỏ lai ở ĐBSCL chỉ bằng thức ăn là rau cỏ mức tăng trọng thường là 13-15gam/ngày, nếu có bổ sung thêm thức ăn đạm và năng lượng như bã đậu nành, bã bia, cỏ họ đậu, các loại bánh dầu, thức ăn hỗn hợp, lúa, khoai củ, v..v… có thể đạt từ 20-25 gam/ngày và cao nhất có con đạt 30gam/ngày trong thực tế sản xuất. Những khẩu p ần có thể áp dụng và thành tích như sau:

Tỉ lệ trong khâu phân
Loại thức ăn trong khâu phân 1
(% trạng thái tươi)
Cỏ lông tây 30,1
Bã bia 34,4
Bắp cải 32,3
Thức ăn hỗn hợp 20%CP 3,2
Tăng trọng thực tế (g/con/ngày) 20

 

Tỉ lệ trong khâu phân
Loại thức ăn trong khâu phân 2
(% trạng thái tươi)
Cỏ lông tây 29,2
Bã đậu nành 67,4
Thức ăn hỗn hợp 20%CP 3,4
Tăng trọng thực tế (g/con/ngày) 22,7

 

Tỉ lệ trong khâu phân
Loại thức ăn trong khâu phân 3
(% trạng thái tươi)
Dây lá bìm bìm 34,3
Cỏ lông tây 24,5
Bã đậu nành 39,2
Thức ăn hỗn hợp 20%CP 2,0
Tăng trọng thực tế (g/con/ngày) 23,9

 

Tỉ lệ trong khâu phân
Loại thức ăn trong khâu phân 4
(% trạng thái tươi)
Cỏ lông tây 32,4
Bã đậu nành 37,0
Cỏ đậu dây leo lá lớn 27,8
Thức ăn hỗn hợp 20%CP 2,8
Tăng trọng thực tế (g/con/ngày) 21,3

 

Tỉ lệ trong khâu phân
Loại thức ăn trong khâu phân 5
(% trạng thái tươi)
Cỏ lông tây 23,5
Địa cúc 42,9
Bã đậu nành 30,6
Thức ăn hỗn hợp 20%CP 3,0
Tăng trọng thực tế (g/con/ngày) 25,7

 

Tỉ lệ trong khâu phân
Loại thức ăn trong khâu phân 6
(% trạng thái tươi)
Lá rau muống 32,0
Cỏ lông tây 22.7
Bã đậu nành 41,2
Thức ăn hỗn hợp 20%CP 4,1
Tăng trọng thực tế (g/con/ngày) 22,5

 

Tỉ lệ trong khâu phân
Loại thức ăn trong khâu phân 7
(% trạng thái tươi)
Rau muống 68,3
Cỏ lông tây 25,9
Lúa 5,8
Tăng trọng thực tế (g/con/ngày) 21,0

 

Tỉ lệ trong khâu phân
Loại thức ăn trong khâu phân 8
(% trạng thái tươi)
Rau lang 74,9
Cỏ lông tây 17,4
Thức ăn hỗn hợp 20%CP 7,7
Tăng trọng thực tế (g/con/ngày) 20,3

Comments

comments