Thực tiễn nhiều năm qua cho thấy cơ chế, chính sách có tác động mạnh mẽ đến phát triển của chăn nuôi lợn. Để kích thích chăn nuôi lợn ở nước ta trở thành sản xuất hàng hóa cần phải có các chính sách tích cực và đồng bộ.

1.  Chính sách liên quan đến công tác giống lợn

Thực hiện tốt pháp lệnh về quản lý giống, trong đó có các giống lợn và việc chọn lọc, lai tạo, phổ biến nhanh các giống lợn có năng suất cao, đồng thời vẫn tiến hành nghiên cứu chọn lọc lai tạo cải tiến các giống nội địa và bảo tồn chúng. Tiếp tục rà soát, xây dựng lại và ban hành tiêu chuẩn giống lợn quốc gia đối với các giống lợn. Tiến đến cấp chứng chỉ và thanh tra giống lợn, phân loại giống theo định kỳ và công bố trên thông tin tạp chí chuyên ngành của Bộ Nông Nghiệp và PTNT để mọi người biết và thực hiện. Thành lập Hội đồng cải tiến giống lợn quốc gia bao gồm các nhà khoa học chuyên ngành, đại diện kinh tế tư nhân và Nhà nước, nông dân có kinh nghiệm, Cục, Vụ, Viện, Hội chăn nuôi, Thú y. Cổ phần hoá các trung tâm giống lợn sản xuất không có lãi để các trung tâm này tiếp tục năng động cải tiến, đầu tư nâng cao tiến bộ di truyền giống, tạo giống mới, nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.  Chính sách liên quan đến sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi lợn

Thiết lập tiêu chuẩn và pháp lệnh chất lượng thức ăn. Tăng cường việc kiểm tra, thanh tra chất lượng thức ăn chăn nuôi. Tăng cường năng lực cho các phòng phân tích để tham gia đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi. Đồng thời đưa ra một số tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn quốc gia về thức ăn chăn nuôi; đưa rõ ràng trong đăng ký nhãn hiệu thức ăn. Tạo nguồn nguyên liệu thức ăn với giá thành hạ. Qui hoạch thành các vùng sản xuất nguyên liệu có năng suất cao đủ để cung cấp cho các xí nghiệp và công ty sản xuất thức ăn gia súc. Có thể cho phép nhập khẩu một số nguyên liệu phục vụ cho sản xuất thức ăn gia súc với mức thuế suất rất thấp hay không đánh thuế. Hỗ trợ kinh phí để nghiên cứu dinh dưỡng động vật và khuyến nông trong áp dụng sản xuất, chế biến và sử dụng thức ăn chăn nuôi khoa học và hợp lý. Đặc biệt tập trung nghiên cứu chế biến các phụ phế phẩm của nông nghiệp và công nghiệp chế biến để tăng nhanh nguồn thức ăn cho chăn nuôi lợn.

con heo

3.  Chính sách liên quan đến mạng lưới thú y và chế biến sản phẩm chăn nuôi lợn

Tăng cường vắc-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm. Nâng cao tỷ lệ tiêm phòng, đặc biệt ở những vùng xa xôi hẻo lánh và các vùng miền núi, hải đảo. Ngoài ra cần hướng dẫn người chăn nuôi biết các phương pháp phòng trừ dịch bệnh tổng hợp cho gia súc gia cầm. Đầu tư trang thiết bị, kỹ thuật cho các trung tâm chẩn đoán thu y vùng và đào tạo cán bộ cho các trung tâm. Củng cố mạng lưới thú y xã, hỗ trợ mỗi xã 1 cán bộ thú y với mức lương tối thiểu từ nguồn kinh phí khuyến nông nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ thú y tại cơ sở. Ưu tiên và khuyến khích vay tín dụng ưu đãi đầu tư cơ sở giết mổ, chế biến thịt. Thành lập hệ thống thanh tra thú y nghiêm ngặt tại các cơ sở giết mổ và chế biến thịt. Coi trọng vệ sinh dịch tể và an toàn thực phẩm coi đây là công tác hàng đầu. Tăng cường và đầu tư thích đáng cho các hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm trong chế biến sản phẩm chăn nuôi lợn. Kiểm soát giết mổ và có qui trình chuẩn cho giết mổ lợn.

4.  Chính sách khuyến khích thị trường

Thành lập một số chợ đầu mối để qui tụ hàng hoá có qui mô lớn hơn. Tại đây, gia súc được đấu thầu nhằm rút ngắn khoảng cách giá cả giữa nhà chăn nuôi đến người chế biến thịt và người tiêu dùng. Có chính sách tín dụng để ngay tại chợ đầu mối các cơ sở giết mổ, chế biến thịt được ưu tiên đầu tư nhằm giảm chi phí vận chuyển và hao hụt do vận chuyển gia súc. Nhà nước tạo điều kiện để thông tin kinh tế, thương mại thị trường đến được các nhà sản xuất, giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi và người tiêu dùng.

5.  Chính sách về công tác quản lý đàn lợn

Ở các trang trại chăn nuôi lợn cần thiết phải có các biểu mẫu ghi chép đầy đủ về qui mô, cơ cấu đàn và tình hình sản xuất của đàn lợn. Đồng thời có kế hoạch chu chuyển đàn lợn theo yêu cầu của thị trường, cơ sở chăn nuôi và thực tiễn sản xuất. Các chủ trang trại hay công ty cần phải có các thông báo với các tở chức có chức năng theo dõi và quản lý đàn. Ở các nông hộ chăn nuôi lợn, người chăn nuôi nên có các sổ sách ghi chép đầy đủ số lượng đàn lợn, chất lượng, tiêu tồn thức ăn và tình hình dịch bệnh để báo với các cơ quan quản lý chăn nuôi biết được tình hình sản xuất chăn nuôi lợn. Đồng thời các tổ chức và cơ quan quản lý đàn gia súc cần phải có sự theo dõi, giám sát và tư vấn cho việc phát triển chăn nuôi lợn của các nông hộ cũng như các trang trại.

6.  Chính sách về đầu tư

Cần có chính sách khuyến khích chăn nuôi tập trung, thâm canh có quy mô lớn theo khu vực hoá. Hình thức chăn nuôi tập trung này sẽ giúp chi phí dịch vụ thức ăn, thú y, kiểm soát vệ sinh môi trường chăn nuôi được thuận lợi. Do quy mô chăn nuôi lớn, đòi hỏi vốn lớn, Nhà nước tạo điều kiện cho vay vốn tín dụng với lãi suất thấp, thời gian vay phù hợp với chu kỳ sinh học của vật nuôi và chu kỳ quay vòng vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua con giống cho hình thức đầu tư chăn nuôi tập trung này. Phát triển mô hình chăn nuôi theo nông hộ có thâm canh là chủ yếu, vận động nông dân ứng dụng các kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến vào sản xuất, nhanh chóng thay đổi các tập quán chăn nuôi cũ. Xây dựng các mô hình chăn nuôi tổng hợp hướng đến đa dạng hoá nông nghiệp và phát triển bền vững.

7.  Chính sách cho công tác nghiên cứu khoa học và khuyến nông

Tăng cường năng lực cho các phòng thí nghiệm. Đào tạo cán bộ nghiên cứu và khuyến nông viên. Ưu tiên các nghiên cứu theo chương trình dự án trọng điểm, theo hướng đi thẳng vào công nghệ cao, hiện đại nhưng phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam như: nghiên cứu giống cao sản, nghiên cứu trang thiết bị chuồng trại, tiểu khí hậu chuồng nuôi. Nghiên cứu dinh dưỡng thức ăn theo hướng: Cân bằng a-xít a-min, vitamin-khoáng, năng lượng, nghiên cứu tiêu hoá hấp thu bằng phương pháp hiện đại. Nghiên cứu các chất béo (a-xít béo không no mạch dài) có tác dụng trong việc nâng cao sức đề kháng bệnh cho lợn và chất lượng mỡ của thịt lợn. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý giống lợn thịt, giống gốc và giống lợn cụ kỵ, ông bà. Nghiên cứu chế biến sản phẩm chăn nuôi, đảm bảo an toàn thực phẩm trên cơ sở phát triển nông nghiệp hữu cơ. Nghiên cứu hiệu quả kinh tế, hệ thống chăn nuôi, thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi. Từ đó xây dựng cơ sở khoa học nhằm đề ra chính sách phát triển chăn nuôi ở nước ta trong hiện tại và tương lai.

Comments

comments